NÂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ NĂM 2020
Trương Hoàng Lâm16/07/2020 1:00 PM

Ngày 02/6/2020 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó mức giảm trừ đối với cá nhân người nộp thuế được điều chỉnh từ 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) lên 11 triệu/tháng (132 triệu/năm); mức giảm trừ đối với mỗi phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, người có thu nhập tính thuế từ trên 11 triệu đồng/tháng trở lên phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế có người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh một tháng được cộng thêm 4,4 triệu đồng/tháng một người phụ thuộc.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Những tháng đã tạm nộp từ 01/01/2020 theo mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng và đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng, thì khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020 vào đầu năm 2021 sẽ được tính lại và hoàn về cho người nộp thuế nếu đã nộp dư.

Trường hợp miễn giảm thuế thu nhập cá nhân (Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP).

.Tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ quy định.

.Tiền phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca (không quá 730.000đ/tháng).

.Tiền phụ cấp trang phục (không quá 5.000.000đ/năm và nếu bằng hiện vật thì miễn toàn bộ).

. Tiền phụ cấp điện thoại, xăng xe, tiền công tác…

.Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ đẻ và con đẻ.

.Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở cùng với tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà và đất ở duy nhất.

.Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất.

.Nhận thừa kế bất động sản giữa vợ – chồng, cha mẹ đẻ – con đẻ.

.Quà tặng bất động sản giữa vợ – chồng, cha mẹ đẻ – con đẻ.

.Tiền lãi gửi tín dụng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.


Thuế suất thuế TNCN

Biểu thuế lũy tiến từng phần :

Bậc thuếThu nhập tính thuế/tháng (triệu)Thuế suất (%)
Bậc 15 triệu5 %
Bậc 2Trên 5 triệu đến 10 triệu 10 %
Bậc 3Trên 10 triệu đến 18 triệu15 %
Bậc 4Trên 18 triệu đến 32 triệu20 %
Bậc 5Trên 32 triệu đến 52 triệu25 %
Bậc 6Trên 52 triệu đến 80 triệu30 %
Bậc 7Trên 80 triệu35 %


Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNCN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = (Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế) – Các khoản giảm trừ

Tổng thu nhập = Tổng tiền lương + tiền công + phụ cấp


Hoàn thuế TNCN

.Các trường hợp được hoàn thuế

(1)Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

(2)Cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập chưa đủ mức phải nộp thuế.

(3)Các trường hợp khác theo quy định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

.Các quy định về việc hoàn thuế TNCN

Theo Điều 28 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012, thì:

Việc hoàn thuế TNCN áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế cá nhân tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Việc hoàn thuế sẽ được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức và cá nhân trả thu nhập.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa hay thiếu cho các cá nhân, sau khi bù trừ nếu còn thừa thì bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thếu nếu có đề nghị.

Trường hợp khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế thì có thể chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng Cơ quan thuế.