Quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch Covid-19
Ngô Thị Cẩm Linh29/05/2020 9:00 AM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19).

Cụ thể, về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, bên cạnh quy định nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan (theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC), Thông tư số 47/2020/TT-BTC bổ sung quy định mới đối với trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Theo đó, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai chậm nộp C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu, khai theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thông thường.

Trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng. Cơ quan hải quan có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.

Về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ, Thông tư số 47/2020/TT-BTC hướng dẫn đối với hai trường hợp:

1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

 Trong trường hợp này, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ như sau:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) sử dụng chữ ký và con dấu điện tử:

Cơ quan hải quan chấp nhận C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử với điều kiện cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu có thông báo về việc cấp C/O sử dụng chữ ký, con dấu điện tử và cung cấp trang thông tin điện tử để tra cứu C/O hoặc phương thức tra cứu khác về C/O.

Cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của C/O trên trang thông tin điện tử hoặc phương thức tra cứu khác của cơ quan cấp để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định và in một bản C/O để lưu hồ sơ hải quan.

b) Bản chụp/bản scan C/O:

Cơ quan hải quan chấp nhận bản chụp/bản scan C/O với điều kiện cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo về việc sử dụng bản chụp/bản scan của bản chính C/O và cung cấp bản chụp/bản scan C/O hoặc trang thông tin điện tử hoặc phương thức kiểm tra khác cho cơ quan hải quan để xác định tính hợp lệ của C/O.

Cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của C/O bản chụp/bản scan trên trang thông tin điện tử hoặc phương thức kiểm tra khác do cơ quan cấp cung cấp để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định và in một bản C/O để lưu hồ sơ hải quan.

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC:

Người khai hải quan nộp bản chính C/O cho cơ quan hải quan. Trường hợp chưa có C/O bản chính tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan được nộp bản chụp/bản scan C/O cho cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của bản chụp/bản scan C/O.

Cơ quan hải quan căn cứ bản chụp/bản scan C/O, hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa, hành trình lô hàng và những thông tin khác có liên quan để kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa và quyết định thông quan hàng hóa.

Người khai hải quan chịu trách nhiệm nộp lại 01 bản chính C/O trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.

Thông tư số 47/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2020 và áp dụng cho các tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký từ ngày 23/01/2020./.