Chuẩn bị các điều kiện đo thời gian thông quan/giải phóng hàng năm 2020
Lê Hiền12/02/2020 11:00 AM

Ngày 11/02/2020, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh vừa xây dựng Kế hoạch đo thời gian thông quan/giải phóng hàng năm 2020 tại các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh nhằm mục tiêu phấn đấu rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa theo chỉ tiêu phấn đấu đề ra.

Đo thời gian thời gian thông quan/giải phóng hàng là nhiệm vụ được Cục Hải quan tỉnh triển khai thực hiện hàng năm, với mục đích nhằm đánh giá, kiểm soát quá trình thực hiện thủ tục hải quan, xác định thời gian, trách nhiệm của Hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Qua việc phân tích, đánh giá dữ liệu, kết quả đo giữa các năm làm cơ sở để đánh giá hiệu quả việc thực hiện các giải pháp nhằm giảm thời gian thông quan hàng hóa. Không chỉ thế, quá trình đo thời gian thông quan/giải phóng hàng còn góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, mức độ hài lòng của doanh nghiệp nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Với mục đích và ý nghĩa đó, yêu cầu các đơn vị triển khai đo thời gian thông quan/giải phóng hàng năm 2020 phải chuẩn bị các điều kiện chu đáo, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, ghi nhận và thu thập dữ liệu đo đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan trong quá trình thực hiện. Các đơn vị phải chủ động đề ra các giải pháp cụ thể, xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa theo chỉ tiêu phấn đấu của Cục Hải quan tỉnh đề ra: phấn đấu rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa còn 10 giờ đối với hàng nhập khẩu, dưới 03 giờ đối với hàng xuất khẩu, giảm tỷ lệ tờ khai phần luồng đỏ xuống dưới 15% tổng tờ khai trong toàn Cục.

Theo kế hoạch, việc đo thời gian giải phóng hàng sẽ được thực hiện chính thức vào quý II (dự kiến đo từ ngày 11 đến 16/5/2020) và quý III (thời gian đo theo lịch cụ thể của Tổng cục Hải quan) năm 2020 tại 5/6 Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (Chi cục Hải quan CK cảng Hòn Gai; Chi cục Hải quan CK cảng Cẩm Phả; Chi cục Hải quan CK Hoành Mô; Chi cục Hải quan Bắc Phong Sinh; Chi cục Hải quan CK Móng Cái).

Năm 2020, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh tiếp tục thực hiện đo 04 khoảng thời gian đối với tất cả các loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo phương thức thủ tục hải quan điện tử bao gồm: thời gian từ khi tiếp nhận đăng ký tờ khai chính thức IDC/EDC cho đến khi hàng được quyết định thông quan/giải phóng hàng; thời gian từ khi bắt đầu kiểm tra chi tiết hồ sơ cho đến khi hàng được quyết định thông quan/giải phóng hàng/mang hàng về bảo quản; các khoảng thời gian tác nghiệp cụ thể trong quy trình thủ tục của cơ quan hải quan, bao gồm: thời gian kiểm chi tiết hồ sơ, thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; thời gian tác nghiệp của các cơ quan kiểm tra chuyên ngành có liên quan phát sinh trong khoảng thời gian từ khi đăng ký tờ khai hải quan đến khi quyết định thông quan lô hàng tại các Chi cục Hải quan được tổ chức đo. Phương pháp lấy mẫu là thu thập dữ liệu đối với 100% các tờ khai hải quan thực hiện đăng ký chính thức trong vòng 6 ngày làm việc liên tục (từ thứ 2 đến hết thứ 7) được thực hiện tại các Chi cục Hải quan.

Tới đây, Cục Hải quan Quảng Ninh cũng sẽ kiện toàn các Tổ triển khai đo giải phóng hàng từ cấp Cục đến các Chi cục. Thực hiện ghi nhận thường xuyên, đầy đủ thời điểm bắt đầu kiểm tra hồ sơ, bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa trên hệ thống Ecustoms với tất cả tờ khai đăng ký trong tuần đo… Kết quả đo thời gian giải phóng hàng hóa XNK năm 2020 sẽ được so sánh với kết quả đo năm 2019 và mục tiêu giảm thời gian thông quan xuống dưới 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu và 36 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu tại Đề án quản trị Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, để từ đó đánh giá việc thực hiện mục tiêu giảm thời gian đơn vị đặt ra trong năm 2020 cũng như giai đoạn 2016-2020, đồng thời đánh giá rõ nguyên nhân tăng/giảm thời gian giải phóng hàng để từ đó có giải pháp thực hiện giảm thời gian giải phóng hàng một cách hiệu quả nhất.