Những điểm mới trong quy định về thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới
Ngô Thị Cẩm Linh29/11/2019 5:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

 Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

Thông tư số 80/2019/TT-BTC (Thông tư 80) gồm 5 chương, 12 Điều và 4 Phụ lục. Thông tư 80 thay thế Thông tư số 217/2015/TT-BTC (Thông tư 217) với những hướng dẫn mới phù hợp với các quy định hiện hành tại Nghị định số 14/2018/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Thông tư số 01/2018/TT-BCT, Thông tư số 02/2018/TT-BCT. Thông tư 80 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

Theo đó, Thông tư 80 tách thành 02 chương riêng biệt quy định về thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của nhóm thương nhân và nhóm cư dân biên giới, đồng thời quy định lại trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan hải quan trong hoạt động thương mại biên giới.

Đối với nhóm thương nhân, Thông tư 80 quy định rõ thương nhân Việt Nam cũng như thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam khi tham gia hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới phải được cấp mã số thuể trước khi làm thủ tục hải quan.

Khi thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới thì phải lập và nộp bảng kê mua gom hàng hóa theo mẫu tại Phụ lục I và nộp bản chính các tờ khai nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư 80; không phải khai và nộp tờ khai hải quan giấy theo Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC như quy định tại Thông tư 217 trước đây. Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định lại là tại Chi cục Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa (thay vì quy định tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi có chợ cửa khẩu, chợ biên giới, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; tại Trạm kiểm soát liên hợp được Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định thành lập hoặc tại Chi cục Hải quan nơi cư dân biên giới đã nhập lượng hàng hóa đó theo Thông tư 217).

Đối với nhóm cư dân biên giới, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được thực hiện khai báo trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu cư dân biên giới, tờ khai hàng hóa nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu mới quy định tại Phụ II của Thông tư 80. Việc in và phát cho cư dân biên giới các mẫu tờ khai này chỉ do cơ quan Hải quan thực hiện (thay vì cả lực lượng Biên phòng như quy định tại Thông tư 217).

Việc tính thuế, thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng nhập khẩu có trị giá vượt định mức miễn thuế theo quy định tại Thông tư 80 cũng chỉ áp dụng đối với các mặt hàng nằm trong Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới quy định tại Phụ lục I Thông tư số 02/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương. Hàng hóa nằm ngoài Danh mục quy định của Bộ Công Thương do không được phép nhập khẩu nên cũng không còn quy định kê khai, tính thuế, thu thuế như trước đây.

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới theo quy định mới tiếp tục áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vượt định mức miễn thuế như trước đây, đồng thời không còn quy định kiểm tra thực tế đối với hàng hóa không thuộc Danh mục quy định của Bộ Công Thương do không được phép nhập khẩu. Ngoài ra, Thông tư 80 cũng bổ sung trường hợp kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu theo mức độ do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định.

Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới cũng được quy định rõ hơn tại Thông tư 80 theo hướng: Sau khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát thì công chức hải quan thực hiện xác nhận vào phần giám sát tại tờ khai thay vì xác nhận vào các phần kiểm tra thực tế, phần tính, thu thuế tại tờ khai như trước đây.

Thông tư 80 bổ sung quy định Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng phần mềm quản lý phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực biên giới. Trong trường hợp chưa có phần mềm quản lý, Chi cục Hải quan cửa khẩu mở sổ quản lý phương tiện vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 80./.