Sửa đổi quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Ngô Thị Cẩm Linh3/10/2019 11:00 AM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Liên quan đến các quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018. Thông tư mới có hiệu lực thi hành từ ngày 21/10/2019. 
Cụ thể, Thông tư số 62/2019/TT-BTC (Thông tư 62) đã sửa đổi, bổ sung nội dung 04 Điều và 01 Phụ lục của Thông tư số 38/2018/TT-BTC (Thông tư 38). Trong đó có những điểm nổi bật sau:
* Về các trường hợp khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Thông tư 62 loại bỏ diễn đạt còn chung chung về sự khác biệt nhỏ nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư 38 để bổ sung quy định chi tiết hơn về sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu và cách thức xử lý của cơ quan hải quan theo 03 hướng:
- Chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu: (1) Mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu; (2) cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu bổ sung đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định.
- Từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu: (1) Mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu; (2) cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu không phải hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Tiến hành xác minh nếu: (1) Mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu; (2) cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan, gồm: tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO); hàm lượng giá trị khu vực (RVC); chuyển đổi mã số ở cấp chương (CC), chuyển đổi mã số ở cấp nhóm (CTH), chuyển đổi mã số ở cấp phân nhóm (CTSH); hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu, hàng hóa được sản xuất từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên (PE); công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis).
* Về từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Thông tư 62 bổ sung thêm trường hợp từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, bao gồm:
- Trường hợp có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nhưng người khai hải quan không khai số tham chiếu, ngày cấp hoặc trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nhưng người khai hải quan không khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Trường hợp người khai hải quan khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhưng khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn.
* Về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP)
Với việc thi hành những cam kết kết liên quan đến hải quan trong thực hiện kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP, Thông tư 62 đã bổ sung mới 01 Điều liên quan đến nội dung này để làm rõ hơn những quy định về áp dụng ưu đãi thuế quan, quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ, hoàn thuế và áp dụng ưu đãi thuế quan sau khi nhập khẩu. Trong đó có một số nội dung quan trọng như:
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Yêu cầu tối thiểu đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan trong việc thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong trường hợp một nước thành viên Hiệp định CPTPP thông báo chỉ áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ.
- Thủ tục hải quan áp dụng đối với trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp cho nhiều lô hàng giống hệt được nhập khẩu nhiều lần trong thời hạn được ghi rõ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, tách ra 02 trường hợp chứng nhận xuất xứ ghi cụ thể và không ghi cụ thể số lượng hàng hóa nhập khẩu; đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu lần đầu và các lần nhập khẩu tiếp theo.
- Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong trường hợp hoá đơn thương mại được phát hành bởi một nước không phải là thành viên với điều kiện chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải phát hành tách biệt với hóa đơn thương mại đó.
- Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc phải nộp các chứng từ trong trường hợp hàng hóa vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải thành viên CPTPP.
- Các trường hợp cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan trong việc thông báo nội dung kết quả xác minh trước khi ra quyết định từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu để người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp, bổ sung thêm thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi thông báo.
- Việc từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CPTPP phải được thực hiện bằng văn bản.
Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu, xuất khẩu đã đăng ký từ ngày 14/01/2019 đến trước ngày Thông tư 62 có hiệu lực (21/10/2019), người khai hải quan không phải khai số tham chiếu, ngày cấp hoặc khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu mà vẫn được áp dụng các quy định về xuất xứ, thuế suất theo Hiệp định CPTPP, Nghị định số 57/2019/NĐ-CP. Người khai hải quan có số tiền thuế nộp thừa gửi văn bản đề nghị cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được xử lý theo quy định.
* Về các trường hợp loại trừ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan
Đối với mặt hàng ô tô có mã số HS thuộc Chương 87 được áp dụng loại trừ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, bên cạnh quy định cũ như xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo container, Thông tư 62 sửa đổi mô tả đối tượng xe ô tô thuộc đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thành xe ô tô tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ và bổ sung mới 03 trường hợp:
- Xe ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- Xe ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh.
- Xe ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo giấy phép hoặc giấy xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp.

Đây là những trường hợp loại trừ được bổ sung phù hợp với tiêu chí hàng hóa nhập khẩu không vì mục đích thương mại, không tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, đồng thời cũng thuộc đối tượng được loại trừ tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô./.