Triển khai Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP
Ngô Thị Cẩm Linh11/07/2019 3:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 4470/TCHQ-TXNK ngày 09/7/2019 hướng dẫn triển khai Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CPTPP.

Theo đó, công văn hướng dẫn cách khai mã Biểu thuế trên tờ khai hải quan điện tử và các mức thuế suất tương ứng được hưởng theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 (NĐ125), Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 (NĐ57), cụ thể:

Đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam nhập khẩu vào lãnh thổ các nước Mexico, Singapore, Australia, New Zealand, Canada và Nhật Bản: Áp dụng mã Biểu thuế B01, thuế suất ưu đãi MFN quy định tại Phụ lục I NĐ125.

Đối với hàng nhập khẩu:

* Áp dụng mã Biểu thuế B20, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTTP quy định tại Phụ lục II NĐ57 đối với hàng nhập khẩu từ Mexico theo các trường hợp:

- Đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 6, Điều 5 NĐ57.

- Thuộc các nhóm 04.07, 17.01, 25.01 trong lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu TRQ1).

- Thuộc nhóm 24.01 trong lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện Hiệp định CPTPP theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu TRQ2).

* Áp dụng mã Biểu thuế B21, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTTP quy định tại Phụ lục II NĐ57 đối với hàng nhập khẩu từ Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore, Việt Nam (từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước) theo các trường hợp:

- Đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 6, Điều 5 NĐ57.

- Thuộc các nhóm 04.07, 17.01, 25.01 trong lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu TRQ1).

- Thuộc nhóm 24.01 trong lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện Hiệp định CPTPP theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu TRQ2).

* Áp dụng mã Biểu thuế B22 đối với hàng nhập khẩu từ Mexico, Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore là ô tô đã qua sử dụng thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 6, Điều 5 NĐ57. Thuế suất áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 5 NĐ57.

Các mặt hàng thuộc các nhóm 04.07, 17.01, 24.01, 25.01 và 87.02, 87.03, 87.04 nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch thuế quan TRQ1 hoặc TRQ2 thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tương ứng tại Khoản 7 và Khoản 5, Điều 1 NĐ125.

Công văn số 4470/TCHQ-TXNK cũng hướng dẫn về việc xử lý tiền thuế nộp thừa trong quá trình triển khai thực hiện NĐ57 theo hướng:

- Đối với hàng xuất khẩu thuộc các tờ khai đăng ký kể từ ngày 14/01/2019 và đã nộp thuế, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu người khai hải quan nộp đầy đủ các chứng từ chứng minh hàng xuất khẩu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 4, Điều 4 NĐ57 và mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi CPTPP thấp hơn mức thuế suất đã kê khai ban đầu thì sau khi khai bổ sung sẽ được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Khoản 64, Khoản 65 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

- Đối với hàng nhập khẩu thuộc các tờ khai đăng ký từ ngày 14/01/2019 đến trước thời điểm NĐ57 có hiệu lực (26/6/2019) và đã nộp thuế, nếu người khai hải quan nộp đầy đủ các chứng từ chứng minh hàng nhập khẩu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 6, Điều 5 NĐ57 (chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa CPTPP; chứng từ vận tải chứng minh hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ 06 nước: Mexico, Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP thấp hơn mức thuế suất đã kê khai ban đầu thì sau khi khai bổ sung sẽ được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định Khoản 64, Khoản 65 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Riêng trường hợp các lô hàng được chuyển tải hoặc vận chuyển qua nước thứ ba không phải là 06 nước thành viên CPTPP nêu trên thì hàng hóa phải thỏa mãn điều kiện giữ nguyên xuất xứ CPTPP và phải nộp thêm chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính./.