Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa
Ngô Thị Cẩm Linh4/07/2019 2:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 4344/TCHQ-TXNK ngày 01/7/2019 hướng dẫn thống nhất việc thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa.
Theo đó, khi bán, tiêu thụ nội địa phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp không phải kê khai tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng mà kê khai theo mẫu 04 Phụ lục IIa Thông tư số 39/2018/TT-BTC (đối với hồ sơ điện tử) hoặc kê khai theo mẫu 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC), cơ quan Hải quan mở sổ theo dõi, cấp số cho bảng kê (đối với hồ sơ giấy). Việc kê khai thực hiện từng lần trước khi xuất hóa đơn bán tiêu thụ nội địa hoặc khai theo tháng bằng cách tổng hợp phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ nội địa trong tháng để kê khai, nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 10 của tháng kế tiếp.
Việc kê khai trên bảng kê cần lưu ý tên, số lượng phế liệu, phế phẩm phải theo đúng tên thực tế bán ra; đơn vị tính phải phù hợp với trên hóa đơn bán ra; đơn giá là giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng bằng cách tổng hợp số liệu đã bán ra trong tháng thì giá kê khai được tính trên giá đã bán ra có thuế GTGT trừ đi thuế GTGT ở khâu bán ra theo công thức: Giá bán ra chưa thuế = Giá đã có thuế GTGT / (1 + Thuế suất thuế GTGT).
Việc kiểm tra phế liệu, phế phẩm được thực hiện trong quá trình kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18, Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP). Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế phẩm, Chi cục Hải quan tổng hợp số liệu kèm chứng từ và tài liệu liên quan để cung cấp thông tin cho Chi cục Kiểm tra sau thông quan hoặc Cục Kiểm tra sau thông quan làm cơ sở tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế.
Về chính sách thuế, căn cứ Điều 71 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 49, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Khi nộp thuế, doanh nghiệp kê khai tài khoản nộp thuế theo tài khoản thu NSNN – 7111; mục lục ngân sách có tiểu mục 1702 (thuế GTGT), tiểu mục 1751 (thuế tiêu thụ đặc biệt), tiểu mục 2021 (thuế bảo vệ môi trường). Kho bạc Nhà nước là Kho bạc nơi cơ quan Hải quan phát sinh bảng kê tính thuế mở tài khoản. Số, ngày trên bảng kê tính thuế theo thông tin kê khai tại mẫu 04 Phụ lục IIa Thông tư số 39/2018/TT-BTC (đối với hồ sơ điện tử) hoặc kê khai theo mẫu 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC) (đối với hồ sơ giấy), trong đó số, ký hiệu bảng kê tính thuế như số, ký hiệu tờ khai giấy gồm: 96 là đầu số tờ khai, YY là hai số cuối của năm có chứng từ ghi số thuế phải thu, AAAA là mã đơn vị hải quan, XXXX là số thứ tự chứng từ (do cơ quan Hải quan cấp). Thời hạn nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường là thời hạn cơ quan Hải quan tiếp nhận bảng kê.
Đối với phế thải, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Điều 71 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 50, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi chép chi tiết các thông tin có liên quan đến xử lý phế thải và xuất trình cho cơ quan Hải quan khi kiểm tra.

Nội dung hướng dẫn tại công văn số 4344/TCHQ-TXNK ngày 01/7/2019 thay thế cho các nội dung tương ứng đã hướng dẫn tại công văn số 4787/TCHQ-TXNK ngày 15/8/2018 và công văn số 5914/TCHQ-TXNK ngày 09/10/2018 của Tổng cục Hải quan./.