Phân loại mặt hàng tăm bông
Ngô Thị Cẩm Linh10/06/2019 4:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 3767/TCHQ-TXNK ngày 07/6/2019 hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc phân loại mặt hàng tăm bông lõi gỗ, lõi tre, lõi giấy.
Theo đó, căn cứ các Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015, Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, tham khảo chú giải chi tiết HS, mặt hàng trên chưa được định danh cụ thể tại nhóm nào thuộc Danh mục và không phù hợp là các hàng hóa theo mô tả thuộc nhóm 96.19 “Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu”.
Căn cứ cấu tạo, thành phần, công dụng của hàng hóa, áp dụng quy tắc 3(b) để phân loại sản phẩm theo thành phần tạo nên công dụng chính của sản phẩm, mặt hàng tăm bông (tên tiếng Anh là cotton buds) là sản phẩm có bông quấn ở hai đầu được làm từ mền xơ, có thành phần chính là xơ bông; thân (lõi) được làm từ vật liệu bằng gỗ, tre và giấy, đã đóng gói bán lẻ, thường dùng để vệ sinh, phù hợp thuộc nhóm 56.01 “Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)", phân nhóm “- Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó:”, mã số 5601.21.00 “- - Từ bông”.
Căn cứ Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc mã số trên là 5%./.