Một số hướng dẫn đối với vật tư tiêu hao; công cụ, dụng cụ nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Ngô Thị Cẩm Linh28/05/2019 2:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Liên quan đến việc khai hải quan và nộp báo cáo quyết toán cũng như thông báo định mức thực tế đối với vật tư tiêu hao; công cụ, dụng cụ nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan vừa có công văn số 3304/TCHQ-GSQL ngày 27/5/2019 hướng dẫn thống nhất cách thực hiện.
1. Về cách hiểu và mã loại hình khi khai hải quan.
- Căn cứ Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 34, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu bao gồm vật tư làm bao bì, đóng gói và vật tư tiêu hao. Trong đó, vật tư tiêu hao nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hiểu là vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu (ví dụ: phấn vẽ vải trong ngành may mặc, hóa chất làm sạch bề mặt vi mạch trong ngành công nghiệp điện tử...).
Khi khai hải quan vật tư tiêu hao nhập khẩu, đối với hoạt động nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài, sử dụng mã loại hình E21; đối với hoạt động nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sử dụng mã loại hình E31; đối với hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất từ nước ngoài, sử dụng mã loại hình E11; đối với hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất từ trong nước, sử dụng mã loại hình E15.
Đối với hoạt động nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì vật tư tiêu hao là đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, trường hợp vật tư tiêu hao chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Căn cứ Điều 26 Thông tư số 200/2014/TT-BTC, công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định (ví dụ: đà giáo, ván, khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp; búa, kìm, cờ lê, mỏ lết; phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc...).
Khi khai hải quan công cụ, dụng cụ nhập khẩu, sử dụng mã loại hình A12 (bao gồm cả nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất). Trường hợp công cụ, dụng cụ do bên đặt gia công cung cấp theo hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, sử dụng mã loại hình G13.
2. Về nộp báo cáo quyết toán và thông báo định mức thực tế.
- Đối với vật tư tiêu hao, doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo năm tài chính. Đối với vật tư tiêu hao không xây dựng được định mức theo sản phẩm thì doanh nghiệp không phải xác định định mức thực tế sử dụng nhưng phải ghi rõ “KXDĐM” tại chỉ tiêu thông tin số 27.11, mẫu số 27, Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC (trong trường hợp thông báo định mức qua hệ thống) hoặc tại cột ghi chú (9), mẫu số 16/ĐMTT/GSQL, Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC (trong trường hợp thông báo bằng hồ sơ giấy).
- Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu, doanh nghiệp không phải xây dựng, thông báo định mức thực tế sử dụng cũng như nộp báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan về tình hình sử dụng. Riêng đối với doanh nghiệp chế xuất, do công cụ, dụng cụ khi nhập khẩu là đối tượng không chịu thuế nên doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm sử dụng công cụ, dụng cụ này trong doanh nghiệp; trường hợp thanh lý phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 55, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC)./.