Áp dụng mức thuế nhập khẩu bổ sung đối với các sản phẩm thép cuộn, thép dây nhập khẩu
Ngô Thị Cẩm Linh27/05/2019 2:00 PM
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định số 1230/QĐ-BCT ngày 13/5/2019 về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với các sản phẩm thép cuộn, thép dây có mã HS: 7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau.
Cụ thể, các sản phẩm thép cuộn, thép dây có mã HS: 7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau sẽ bị áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung (thuế phòng vệ thương mại) với mức thuế là 10,9% kể từ khi Quyết định áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với sản phẩm thép cuộn, thép dây có hiệu lực (ngày 28/5/2019) đến hết ngày 21/3/2020 (nếu biện pháp tự vệ ban đầu không gia hạn). Trong trường hợp biện pháp tự vệ được gia hạn, Bộ Công Thương sẽ có thông báo cụ thể tiếp theo.
Việc ban hành Quyết định nêu trên dựa trên cơ sở kết quả điều tra áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với sản phẩm thép cuộn, thép dây có mã HS: 7213.91.90, 7213.99.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00, 9839.20.00 nhập khẩu vào Việt Nam của Bộ Công Thương theo các Quyết định số 2622/QĐ-BCT ngày 26/7/2018, số 171/QĐ-BCT ngày 25/01/2019, số 410/QĐ-BCT ngày 26/02/2019 sau khi triển khai thực hiện Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam.
Trình tự, thủ tục kê khai, thu, nộp, hoàn trả, miễn thuế chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các quy định hiện hành.
Các sản phẩm thép cuộn, thép dây có một trong các đặc điểm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại:
(i) Thép chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng phần trăm (%) theo khối lượng thuộc phạm vi sau: Các-bon (C) > 0,37%; Si-líc (Si) > 0,60%; Crôm (Cr) > 0,60%; Ni-ken (Ni) > 0,60%; Đồng (Cu) > 0,60%.
(ii) Thép chứa đồng thời các nguyên tố có hàm lượng phần trăm (%) theo khối lượng thuộc phạm vi sau: Măng-gan (Mn) từ 0,70% đến 1,15%; Lưu huỳnh (S) từ 0,24% đến 0,35%.
(iii) Thép có mặt cắt ngang hình tròn từ 14mm trở lên.
(iv) Các sản phẩm thép trong nước chưa sản xuất được.
Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm thép thuộc mục (i), mục (ii), và mục (iii), để được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, khi nhập khẩu hàng hóa cần nộp cho Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục các giấy tờ để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn các tiêu chí được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại như trên.
Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm thép thuộc mục (iv), để được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, khi nhập khẩu hàng hóa cần nộp cho Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ Công Thương ban hành. Quy trình, thủ tục miễn trừ thực hiện theo Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 và Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20/4/2018. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm thép thuộc mục (iv) tham khảo Quy trình thực hiện miễn trừ tại Phụ lục I Thông báo kèm theo Quyết định số 1230/QĐ-BCT.
Quyết định số 1230/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.