Xử lý vướng mắc tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và Thông tư số 39/2018/TT-BTC
Ngô Thị Cẩm Linh11/09/2018 4:00 PM
Cổng thông tin một cửa quốc gia cho phép hãng tàu phân quyền khai báo cho đại lý, công ty giao nhận hoặc các hãng tàu khác để khai báo bản khai hàng hoá và vận đơn gom hàng

Cổng thông tin một cửa quốc gia cho phép hãng tàu phân quyền khai báo cho đại lý, công ty giao nhận hoặc các hãng tàu khác để khai báo bản khai hàng hoá và vận đơn gom hàng

Tiếp theo các công văn số 3899/TCHQ-GSQL ngày 04/7/2018, 4787/TCHQ-GSQL ngày 15/8/2018, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5245/TCHQ-GSQL ngày 07/9/2018 hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xử lý vướng mắc tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và Thông tư số 39/2018/TT-BTC với các nội dung liên quan đến thủ tục hải quan.

* Đối với Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, các nội dung được hướng dẫn xử lý bao gồm:

1. Khai báo số IMO khi phương tiện vận tải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh: Tại khu vực cảng biển đã triển khai thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trường hợp tàu biển không có số hiệu IMO, khai báo là số "0".

2. Kiểm tra thực tế tàu biển khi có cơ sở xác định tàu biển có hàng hoá buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá:

Quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 67 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 38, Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP) áp dụng trong trường hợp cơ quan hải quan đang tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với tàu biển mà phát hiện trên tàu biển có vi phạm thì quyết định kiểm tra thực tế tàu biển hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trong khi đó, quy định tại Khoản 4, Điều 68 Luật Hải quan năm 2014 áp dụng trong trường hợp phương tiện chuẩn bị khởi hành hoặc đang khởi hành theo hành trình mà phát hiện có vi phạm pháp luật thì phải ra quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét, sau đó mới tiếp tục ra quyết định khám xét theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Xử lý đối với tàu biển tự ý rời cảng:

Trường hợp tàu biển tự ý rời cảng, không làm thủ tục hải quan (theo quy định tại Điều 67; Điểm b, Khoản 2, Điều 69 Luật Hải quan năm 2014) thì cơ quan hải quan căn cứ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP) để xử lý.

4. Hệ thống một cửa quốc gia và dữ liệu hệ thống tiếp nhận thông tin Emanifest chuyển sang hệ thống một cửa quốc gia:

- Về thủ tục tàu chuyển cảng: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh hoặc Chi cục Hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận thông tin tàu chuyển cảng do cảng vụ hàng hải, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu chuyển đến để lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng.

- Về đồng bộ thông tin từ bản khai hàng hoá, vận đơn sang hệ thống VASSCM: Trường hợp khai báo đầy đủ, đúng theo danh mục mã cảng đã được công bố, toàn bộ thông tin hàng hoá trên bản khai hàng hoá, vận đơn sẽ được đồng bộ sang hệ thống VASSCM theo mã cảng đến (cảng đầu tiên nơi tàu nhập cảnh).

- Về phân quyền khai báo bản khai hàng hoá và vận đơn gom hàng: Cổng thông tin một cửa quốc gia cho phép hãng tàu phân quyền khai báo cho đại lý, công ty giao nhận hoặc các hãng tàu khác để khai báo bản khai hàng hoá và vận đơn gom hàng.

* Đối với Thông tư số 39/2018/TT-BTC, các nội dung được hướng dẫn xử lý bao gồm:

1. Quy định về nộp tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản và cập nhật kết quả kiểm tra địa điểm đưa hàng về bảo quản trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:

- Trước mắt, do hệ thống chưa có chức năng, việc nộp một lần các tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản theo quy định tại Điểm b.1.4, Khoản 3, Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 21, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) chỉ áp dụng trong phạm vi một Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai.

- Trường hợp kiểm tra địa điểm bảo quản theo quy định tại Điểm b.1.3, Khoản 5, Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 21, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), sau khi kết thúc kiểm tra, nếu địa điểm đưa hàng về bảo quản đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo phân công của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Cục Hải quan nơi có địa điểm bảo quản (kiểm tra theo đề nghị của Cục Hải quan quản lý Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai) và lập Biên bản chứng nhận việc kiểm tra, nếu địa điểm bảo quản đáp ứng điều kiện quy định thì ghi rõ kết luận tại Biên bản chứng nhận, giao cho doanh nghiệp 01 bản để xuất trình khi đề nghị đưa hàng về bảo quản cho các lần làm thủ tục tiếp theo.

2. Xử lý Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu:

Trước mắt, do hệ thống chưa có chức năng, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đầu tiên sẽ thực hiện việc cấp Phiếu theo dõi trừ lùi như đối với trường hợp giấy phép sử dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 28 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 17, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC).

3. Theo dõi trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp có công văn gửi Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan), trong đó cung cấp cụ thể thông tin giấy phép để có văn bản xác nhận gửi doanh nghiệp làm thủ tục cấp phiếu theo dõi trừ lùi theo mẫu số 05/TDTL/GSQL.

4. Khai báo thời gian vận chuyển bằng đường sắt trên tờ khai vận chuyển độc lập một lần nhưng vận chuyển nhiều chuyến cho cả lô hàng quá cảnh:

Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai vận chuyển hướng dẫn người khai hải quan căn cứ thực tế lô hàng vận chuyển, quãng đường vận chuyển để xác định thời gian vận chuyển và thực hiện khai chỉ tiêu thông tin "ngày dự kiến kết thúc vận chuyển" trên tờ khai vận chuyển độc lập để xem xét phê duyệt./.