Chứng từ chứng nhận xuất xứ và các chứng từ có liên quan đến việc kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC
Ngô Thị Cẩm Linh3/07/2018 9:00 AM
Hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục HQCK cảng Cẩm Phả, Quảng Ninh

Hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục HQCK cảng Cẩm Phả, Quảng Ninh

Theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân và Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó có những nội dung mới liên quan đến Chứng từ chứng nhận xuất xứ và các chứng từ phải nộp có liên quan đến việc kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.

* Các trường hợp người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan Hải quan

1. Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Bên cạnh trường hợp như trong các quy định trước đây là áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ (sau đây gọi tắt là nước) có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, Thông tư số 38/2018/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư 38) bổ sung trường hợp áp dụng cho hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

2. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan Hải quan do quy định trong một số trường hợp đặc biệt.

So với các quy định trước đây, Thông tư 38 bổ sung các trường hợp người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan Hải quan, bao gồm:

- Hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nộp C/O).

Trường hợp không nộp được C/O nhưng hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kết luận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu theo pháp luật chuyên ngành thì hàng hoá vẫn được thông quan theo quy định. Ngoài trường hợp này thì hàng hóa sẽ không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa muốn được xác định là không thuộc diện áp dụng các thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng do Việt Nam thông báo (nộp C/O).

Trường hợp không nộp C/O thì hàng hóa phải áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thông quan theo quy định.

- Một số mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38 (nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ).

Danh mục này gồm 3 nhóm: (1) Thịt và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm (toàn bộ Chương 2 - Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ và một số loại mỡ, dầu, margarin, chế phẩm, hỗn hợp từ mỡ, dầu động vật nhóm 15.01, 15.02, 15.03, 15.04, 15.05, phân nhóm 1506.00, 1516.10, 1517.10, 1517.90, 1518.00; xúc xích nhóm 16.01; thịt và phụ phẩm nhóm 16.02; sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá, động vật giáp xáp, thân mềm, thuỷ sinh nhóm 16.03); (2) Than (các nhóm 27.01, 27.02, 27.03, 27.04); (3) Ô tô (toàn bộ Chương 87, trừ xe ô tô thuộc đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo container).

Trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ thì hàng hóa không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Cần lưu ý rằng, việc truyền dữ liệu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và không phải nộp bản giấy chỉ áp dụng đối với C/O điện tử, không áp dụng đối với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.

* Các chứng từ có liên quan đến việc kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ hàng hoá nhập khẩu

1. Trường hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trong trường hợp này, người khai hải quan cung cấp thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan bản chụp các tài liệu để chứng minh, bao gồm:

- Quy trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu.

- Bảng kê chi phí chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra và hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" hoặc Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ "Chuyển đổi mã số hàng hóa".

2. Trường hợp phải nộp chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp.

Vận tải trực tiếp theo quy định tại Thông tư 38 được hiểu là: (1) Vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của nước xuất khẩu tới lãnh thổ của nước nhập khẩu hoặc (2) Vận chuyển qua một hoặc nhiều nước ngoài nước nhập khẩu hoặc nước xuất khẩu, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hóa trong điều kiện tốt.

Cần lưu ý rằng, chỉ trong 2 trường hợp sau, người khai hải quan mới phải nộp chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp:

- Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển qua lãnh thổ của một nước không phải là thành viên, bao gồm: (1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; (2) Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam mà người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

- Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển qua lãnh thổ của một nước trung gian, không phải là nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, bao gồm: (1) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước này cùng là thành viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; (2) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; (3) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng mà người khai hải quan muốn xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này; (4) Hàng hoá thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38.

Khi đó, trừ trường hợp quy định khác tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, người khai hải quan phải nộp cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai bản chụp một trong các chứng từ để chứng minh đáp ứng điều kiện về vận tải trực tiếp thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:

- Chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước đó và chưa làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa của nước đó.

- Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng nhập khẩu chứng minh hàng hóa quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công việc cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt. Đối với giấy xác nhận phát hành bởi Công ty con, Chi nhánh hay đại lý của Công ty vận tải, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng tại Việt Nam thì cần thêm Giấy ủy quyền của chính hãng vận tải.

- Vận đơn và thông tin tra cứu trên hệ thống E-manifest trong đó thể hiện số container, số chì không thay đổi trong trường hợp hàng hoá được vận chuyển nguyên container, số container, số chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước thành viên xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam. Việc quy định sử dụng thông tin tra cứu trên hệ thống E-manifest cũng là một điểm mới, góp phần giảm giấy tờ mà người khai phải nộp so với quy định trước đây là lệnh giao hàng của hãng tàu.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, người khai hải quan nộp cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan bản giấy các chứng từ trên./.