Quản lý hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng theo Nghị định 59/2018/NĐ-CP.
Bài viết: Thu Trang15/05/2018 4:00 PM

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ hải quan; thời hạn nộp và tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng…

Hồ sơ hải quan

Đối với tàu biển nhập cảnh hồ sơ hải quan gồm: a) Bản khai chung; b) Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa; c) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa; d) Danh sách thuyền viên; đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển; e) Bản khai dự trữ của tàu; g) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách; h) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Đối với tàu biển xuất cảnh hồ sơ hải quan gồm: a) Bản khai chung; b) Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa; c) Danh sách thuyền viên; d) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển; đ) Bản khai dự trữ của tàu; e) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách; g) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai chung.

Đối với tàu biển quá cảnh: Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan theo quy định với tàu biển nhập cảnh.

Khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.

Đối với tàu chuyển cảng: Người khai hải quan gửi hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 95, Điều 97 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Thời hạn nộp

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan. Cụ thể:

Đối với tàu biển nhập cảnh: Bản khai hàng hóa, thông tin về vận đơn nộp chậm nhất là 12 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày; chậm nhất 24 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác.

Các chứng từ khác (Bản khai chung; Danh sách thuyền viên; Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển; Bản khai dự trữ của tàu; Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách; Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm): nộp chậm nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng.

Người khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 65 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp người khai hải quan không có đầy đủ thông tin về vận đơn thứ cấp thì người phát hành vận đơn thứ cấp gửi thông tin của vận đơn thứ cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thời hạn quy định.

Trường hợp hệ thống gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử và trường hợp nộp hồ sơ giấy thì người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ giấy tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ theo quy định của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu biển đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 4 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng theo kế hoạch điều động.

Ngay sau khi hệ thống được phục hồi, người khai hải quan tạo lập và gửi thông tin điện tử lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan

Với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận, khai thác thông tin khai hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.

Trường hợp thông tin khai đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan hải quan gửi thông báo chấp nhận nội dung khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Trường hợp thông tin khai hải quan chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan thông báo lý do chưa tiếp nhận và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Trường hợp có cơ sở xác định trên tàu biển có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế tàu biển hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người khai hải quan nộp hồ sơ giấy: cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các chứng từ thuộc bộ hồ sơ, thông báo cho cơ quan cảng vụ để làm thủ tục cho phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người khai hải quan bổ sung theo quy định.

Trường hợp có yêu cầu bằng văn bản tạm dừng làm thủ tục hải quan từ các cơ quan chức năng khác như Cảng vụ hàng hải, Tòa án, cơ quan Công an, Biên phòng, cơ quan kiểm dịch, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

Với tàu biển quá cảnh, chuyển cảng:

Tại nơi tàu biển nhập cảnh: cơ quan hải quan thực hiện các công việc theo quy định với tàu biển nhập cảnh; kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để nắm thông tin tàu biển đến cảng, rời cảng.

Trường hợp tàu biển có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng biển khác tại Việt Nam, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh hoặc Chi cục Hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận thông tin tàu chuyển cảng do cảng vụ hàng hải, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu chuyển đến, lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chỉ tiêu thông tin quy định của Bộ Tài chính gửi đến Chi cục Hải quan nơi tàu dự kiến đến.

Tại nơi tàu biển xuất cảnh: tiếp nhận phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, phản hồi thông tin cho Chi cục Hải quan nơi lập phiếu và thực hiện thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh theo quy định.

Trong trường hợp tàu biển tiếp tục có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng khác tiếp theo tại Việt Nam thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh hoặc Chi cục Hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận thông tin tàu chuyển cảng do cảng vụ hàng hải, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu chuyển đến, lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chỉ tiêu thông tin quy định của Bộ Tài chính gửi đến Chi cục Hải quan nơi tàu dự kiến đến.

Trường hợp hệ thống gặp sự cố không thực hiện được giao dịch điện tử và trường hợp người khai hải quan nộp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan nơi tàu nhập cảnh hoặc nơi tàu rời đi thực hiện lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; niêm phong cùng bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định 59/2018/NĐ-CP giao người khai hải quan chuyển cho cơ quan hải quan nơi tàu đến hoặc nơi tàu xuất cảnh.

Cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh hoặc nơi tàu đến tiếp nhận từ người khai hải quan bộ hồ sơ đã niêm phong do cơ quan hải quan nơi tàu nhập cảnh/nơi tàu rời đi chuyển đến, phản hồi thông tin cho cơ quan hải quan nơi lập phiếu chuyển hồ sơ và thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh theo quy định.