Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được công chức hải quan xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống khi hàng hóa vận chuyển qua biên giới sang nước nhập khẩu.

Liên quan đến nội dung doanh nghiệp tra cứu thông tin hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận qua khu vực giám sát, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1606/TCHQ-CNTT ngày 14/3/2017 triển khai thực hiện quyết định 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng tờ khai hải quan điện tử. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp muốn xem thông tin lô hàng đã được xác nhận qua khu vực giám sát trên Hệ thống thì có thể thực hiện một trong các cách sau:

- Sử dụng tin nhắn do Tổng cục Hải quan cung cấp từ số điện thoại 0869600633 (dưới dạng tin nhắn).

- Truy cập vào địa chỉ http://tkhqdt.customs.gov.vn hoặc địa chỉ http://tkhqdt.customs.gov.vn/doanhnghiep.aspx và làm theo hướng dẫn.

- Sử dụng tiện ích "tra cứu thông tin tờ khai" theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.


Trả lời:

Căn cứ Điểm b, Khoản 4, Điều 29 Luật Hải quan năm 2014; Điểm b, Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) thì doanh nghiệp được khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Như vậy, đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng thì quy định chỉ không cho phép sửa nội dung về chất lượng hàng hoá, trường hợp doanh nghiệp sửa về số lượng/khối lượng thì vẫn được thực hiện theo quy định.

Về quy trình kiểm tra chất lượng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tham khảo Điểm a, Khoản 1, Điều 16; Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017; Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017. Theo đó, kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan kiểm tra chuyên ngành dựa trên mẫu thử nghiệm thuộc lô hàng được lấy tại cảng/kho (mang tính chất đại diện cho cả lô hàng). Cơ quan kiểm tra chuyên ngành không chịu trách nhiệm phải kiểm tra toàn bộ khối lượng/số lượng lô hàng nhập khẩu.


Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 thì "Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác". Theo quy định tại Khoản 1, Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) thì "Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác; phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,...) bị loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và không đạt chất lượng để xuất khẩu".

Như vậy, phế liệu, phế phẩm sau khi đã tiêu hủy như Công ty đã nêu bản chất không phải là phế liệu, phế phẩm của quá trình gia công, sản xuất hàng xuất khẩu mà là kết quả của việc tiêu hủy số nguyên vật liệu, vật tư dư thừa trong  quá trình sản xuất, gia công. Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 42, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018), Công ty phải chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu, kết quả thu được từ quá trình tiêu huỷ này là các chất thải nên việc phân định, phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển phải được thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP đối với từng loại chất thải.

Trường hợp các chất thải không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu hơạc xuất khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 về quản lý ngoại thương thì Công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hoá thông thường khác theo loại hình B11.

Về thuế xuất khẩu, trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì căn cứ Khoản 3, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Phụ lục I- Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017, hàng hoá xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế phải chịu mức thuế suất tương ứng tại Biểu thuế.

Trường hợp Công ty không phải là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì căn cứ Điểm c, Khoản 4, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016, hàng hóa xuất khẩu của Công ty không phải chịu thuế xuất khẩu.

Về thuế giá trị gia tăng, căn cứ Điều 5, Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016); căn cứ Khoản 20, Điều 4 và Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, hàng hoá xuất khẩu như đã nêu có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Công ty phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa và chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác đối với hoạt động này.


Trả lời:

" Hiện nay, tại địa bàn Km3+4 do Công ty cổ phần Thành Đạt quản lý có:

+ Cảng cạn ICD Km3+4 được Bộ Giao thông vận tải thành lập theo quyết định số 3882/QĐ-BGTVT ngày 30/10/2015 về công bố mở cảng cạn Km3+4 Móng Cái và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho cảng cạn Km3+4 Móng Cái được xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất hàng hóa công văn 248/VPCP-CN ngày 10/1/2017;

+ Địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu Km3+4 được Tổng cục Hải quan thành lập theo quyết định 2720/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2012, và được UBDN tỉnh Quảng Ninh công bố là điểm xuất hàng tại Quyết định 2980/QĐ-UBND ngày 30/10/2013; là Điểm thông quan trong Khu Khu Kinh tế cửa khẩu Móng Cái được thực hiện tái xuất hàng hóa theo phương thức TNTX, chuyển khẩu, gửi hàng KNQ tại Quyết định 981/QĐ-UBND ngày 14/5/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Như vậy, hàng hóa tạm nhập qua cửa khẩu Bắc Luân (đăng ký tờ khai tại Đội Thủ tục hàng hóa XNK II) được phép tái xuất qua cảng cạn ICD Thành Đạt.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 quy định về quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu hàng hóa thì trường hợp Công ty muốn tạm tái xuất qua cảng cạn (ICD) Thành Đạt, công ty phải có tên trong danh sách doanh nghiệp được UBND tỉnh Quảng Ninh lựa chọn được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh."

Trả lời:

" - Về chính sách, điều kiện NK: Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì: Các mặt hàng nhập khẩu nêu trên của doanh nghiệp không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu; không thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, không thuộc diện quản lý chuyên ngành của các bộ, ngành nên doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan. Tuy nhiên:

+ Theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/05/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì các mặt hàng Lò vi sóng, tủ lạnh, tủ đá phải thực hiện kiểm tra kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn quốc gia trước khi thông quan.

+ Theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017 và Quyết định 78/2013/QĐ-TTg ngày 25/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng Tủ lạnh phải thực hiện áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8728:2013)

- Về phân loại áp mã: Căn cứ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 20/01/2015 của Chính phủ và Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần,tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa nhập khẩu. Do thông tin về hàng hóa của doanh nghiệp chưa cụ thể, nên Chi cục không thể hướng dẫn cụ thể mã hàng. Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 và Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan tỉnh thông tin một số nhóm hàng, mã hàng để doanh nghiệp tham khảo:

+ Lò nướng bánh dung trong công nghiệp không dùng điện: mã hàng 8417.20.00 hoặc nhóm 85.14 ( hoạt động bằng điện dùng trong công nghiệp) hoặc mã hàng 8516.72..00 ( nếu là dụng cụ điện gia dụng)

+ Máy làm lạnh ( tủ lạnh), máy làm đông lạnh, thiết bị làm lạnh hoặc thiết bị đông lạnh khác: Nhóm hàng 84.18 ( Doanh nhiệp căn cứ thực tế hàng nhập khẩu để xác định mã hàng cụ thể) "

Trả lời:

- Theo Điểm a Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 187/2013/NĐ- CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định: “Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định của pháp luật. Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm khác thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

- Theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại công văn số 248/VPCP- CN ngày 10/01/2017 thì: Đồng ý Cảng cạn (ICD) Km3+4 Móng Cái được xuất khẩu, nhập khẩu và tái xuất hàng hóa. Riêng việc tạm nhập để tái xuất tại Cảng cạn (ICD) Km3+4 Móng Cái và các cửa khẩu phụ, điểm thông quan biên giới sẽ được xem xét sau khi kết thúc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế thí điểm tạm nhập hàng hóa theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất.

- Ngày 14/3/2017, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 144/QĐ- BCT về việc gia hạn các Quyết định ban hành quy chế thực hiện thí điểm một số chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu Pò Peo (tỉnh Cao Bằng), Bản Vược (tỉnh Lào Cai), Ka Long (tỉnh Quảng Ninh) và điểm thông quan Co Sau (tỉnh Lạng Sơn).

Theo đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động qua cảng cạn (ICD) KM3+4 Móng Cái và phát huy lợi thế của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái- Hải Hà trong hoạt động thương mại biên giới với Trung Quốc.

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh sẽ tiếp tục cùng với công ty nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.

Trả lời:

Việc thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 68/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan và Thông tư số 84/2017/TT- BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số Điều của Nghị định số 68/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

Theo đó, để được công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung, Công ty phải đáp ứng các điều kiện về vị trí, diện tích, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thủ tục được quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 68/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016.

Tổng cục Hải quan sẽ ban hành quyết định công nhận địa điểm kiểm tra hàng hoá tập trung của Công ty khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Do đó, trong quá trình lập hồ sơ trình Tổng cục Hải quan đề nghị công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái (Đội Nghiệp vụ ICD Thành Đạt) và Phòng Giám sát quản lý nhà nước về Hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn cụ thể.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2017/NĐ- CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về đầu tư, xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn, công văn số 248/VPCP- CN ngày 10/01/2017 của Văn phòng Chính phủ, Quyết định số 897/QĐ- BTC ngày 28/4/2016 của Bộ Tài chính về việc thành lập Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa Km3+4, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và công văn số 2191/TCHQ- GSQL ngày 03/4/2017 của Tổng cục Hải quan về việc triển khai thực hiện thủ tục hải quan tại cảng cạn (ICD) Km3+4 Móng Cái và Tiết b.2 Điểm b Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì tại Cảng cạn Km3+4 (ICD) Thành Đạt được thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu.

- Chính sách mặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ- CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, Điều 2 Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác theo quy định hiện hành.

- Về thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ- CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái (Đội Nghiệp vụ ICD Thành Đạt) và Phòng Giám sát quản lý nhà nước về Hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn cụ thể.

Trả lời:

Hiện nay, Trung tâm Đo lường Kiểm tra chất lượng I, Viện Dinh Dưỡng, Viện VSATTP đã cấp giấy phép trên cổng thông tin điện tử Quốc gia. Công ty NK phụ gia thực phẩm qua Chi cục HQ Bắc Phong Sinh và muốn Chi cục HQ khai thác giấy phép trên cổng thông tin điện tử Quốc gia thay cho chứng từ giấy DN vẫn nộp như trước đây.

Căn cứ hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT ngày 12/11/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.

Qua kiểm tra trên hệ thống, Công ty chưa đăng ký tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia nên cơ quan Hải quan chưa khai thác được các giấy phép chuyên ngành trong quá trình Công ty làm thủ tục NK hàng hóa. Đề nghị Công ty tiến hành đăng ký tài khoản và nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT nêu trên.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Công ty có thể liên hệ với Chi cục Hải quan Bắc Phong Sinh, Phòng Công nghệ thông tin (Cục Hải quan tỉnh) hoặc Bộ phận tổng đài hỗ trợ trực tuyến của Tổng cục Hải quan để được hỗ trợ.

Trả lời:

1. Về chính sách liên quan đến TNTX mặt hàng than:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 11 187/2013/NĐ- CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài và Điều 1, 2 Nghị định số 77/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

 2. Về chính sách thuế:

 - Căn cứ điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì “Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất” thuộc trường hợp được miễn thuế nhập khẩu.

 - Theo quy định khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc đối tượng chịu Thuế VAT. - Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn thì mặt hàng than đá (Antraxit) kinh doanh tạm nhập tái xuất trong thời hạn theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

3. Về thủ tục hải quan: đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ- CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.