Trả lời:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017, Thông tư số 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 thì đối với tất cả các sản phẩm thủy sản khi xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc phải đáp ứng các điều kiện:

- Các cơ sở chế biến xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung Quốc phải có tên trong danh sách do Cơ quan thẩm quyền Trung Quốc chấp thuận (phải có mã doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào thị trường Trung Quốc).
- Lô hàng thủy sản xuất khẩu sang Trung Quốc phải kèm theo Chứng thư do Cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp.
Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc còn đặt ra yêu cầu rất chặt chẽ về bao bì, nhãn mác đối với các lô hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.
Công ty có thể liên hệ với Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NAFIQAD) để được biết thêm chi tiết.
Về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, theo quy định tai khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018), hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư.
b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
c) Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính.
d) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
d.1) Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính.
d.2) Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên.
e) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên.
g) Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác.
Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
Trả lời:

Trường hợp Công ty có nhu cầu làm thủ tục hải quan tại kho xăng dầu của Công ty mình thì kho xăng dầu của Công ty cần phải được Tổng cục Hải quan xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

Cụ thể quy định về kho xăng dầu tại Mục 5, Nghị định số 68/2016/NĐ-CP như sau:

“Mục 5. KHO XĂNG DẦU

Điều 22. Xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

1. Doanh nghiệp đề nghị xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan là thương nhân đầu mối theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

2. Kho xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu theo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu.

3. Có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Quản lý, theo dõi xăng dầu nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho.

b) Kết nối trực tiếp dữ liệu xăng dầu đưa vào, đưa ra kho với cơ quan hải quan quản lý kho xăng dầu.

4. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Quan sát được các vị trí trong kho xăng dầu. Hình ảnh quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ).

b) Dữ liệu về hình ảnh ca-mê-ra được lưu giữ tối thiểu 12 tháng.

c) Hệ thống ca-mê-ra được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và thương nhân kinh doanh xăng dầu về phần mềm quản lý xăng dầu đưa vào, đưa ra kho xăng dầu, hệ thống ca-mê-ra giám sát.

Điều 23. Hồ sơ xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

1. Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Sơ đồ thiết kế khu vực kho, thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho, bồn, bể chứa: 01 bản sao.

3. Tài liệu mô tả chương trình phần mềm quản lý kho xăng dầu: 01 bản chính.

4. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng kho xăng dầu: 01 bản sao.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.

6. Quy chế hoạt động: 01 bản chính.

Điều 24. Trình tự xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát đến Tổng cục Hải quan.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho xăng dầu. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho xăng dầu, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có văn bản xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

4. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

5. Trường hợp kho xăng dầu mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu thì thủ tục xác nhận kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này.”.

Công ty có thể tham khảo thêm Thông tư số 84/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP nêu trên. 

Về thủ tục hải quan, Công ty tham khảo quy định tại Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 06/5/2016 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí./. 

Trả lời:

* Về hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu, đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

Theo đó, đối với trường hợp mặt hàng cụ thể là bỉm dùng cho trẻ em, khi làm thủ tục nhập khẩu qua cửa khẩu Móng Cái thì hồ sơ hải quan cần có những chứng từ sau:

- Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2018/TT-BTC) gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử.

- Tờ khai trị giá theo mẫu, khai đồng thời khi khai báo tờ khai hải quan, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử.

- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cụ thể là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong trường hợp Công ty muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt: 01 bản chính.

Trường hợp Công ty không muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì không phải nộp chứng từ này.

Về hồ sơ cần lưu giữ đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ thanh tra, kiểm tra sau khi hàng hóa được thông quan, đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 16a Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC).

* Về mã số, thuế suất:

- Tham khảo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017, mặt hàng của Công ty phù hợp phân loại mã số 9619.00.13 - "Bỉm và miếng lót vệ sinh trẻ em từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo".

+ Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: 15% (theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017).

Trường hợp Công ty nộp C/O đủ điều kiện để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ (ví dụ hàng xuất xứ Trung Quốc, có C/O mẫu E thì mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0% theo quy định Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017).

+ Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% (theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 đã được sửa đổi, bổ sung).

* Về mức giá khai báo: Công ty tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015. Công ty có thể tham khảo quy định chi tiết về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

* Về giấy phép: Mặt hàng bỉm dùng cho trẻ em không thuộc diện cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, do đó, Công ty không phải xin Giấy phép của Bộ Y tế./.


Trả lời:

Căn cứ công văn số 719/CNTT-TTQLVH ngày 11/4/2018 của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan về việc cấp mã Hải quan và cấp mã địa điểm cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái, mã địa điểm xếp hàng khai theo mã địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung Đội ICD Thành Đạt là 20BBI02.

Chi tiết danh sách các mã địa điểm do Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái quản lý đề nghị Công ty tham khảo tại công văn số 719/CNTT-TTQLVH đính kèm./.719 (11.4.18) cấp mã HQ và địa điểm cho HQMC (thông quan tập trung).pdf

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì "Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Người nộp thuế được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháo luật về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi".
Như vậy, trong trường hợp mặt hàng nhập khẩu xuất xứ Trung Quốc của Công ty có mức thuế suất ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì Công ty được quyền lựa chọn khai báo theo mức thuế suất ưu đãi dù có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E hay không.
Khi khai báo trên tờ khai hải quan điện tử, Công ty tham khảo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện khai báo với các chỉ tiêu như sau: Ô "Mã nước xuất xứ" chọn "CN"; Ô "Mã Biểu thuế nhập khẩu" chọn "B01": Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN). Hệ thống sẽ hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập (thuế suất ưu đãi). Do Công ty lựa chọn khai báo theo mức thuế suất ưu đãi nên không thực hiện khai số tham chiếu và ngày cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E lên Ô "Phần ghi chú".

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, trường hợp mặt hàng của Công ty không thuộc diện phải nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ thì tại thời điểm làm thủ tục hải quan, Công ty không phải đính kèm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E lên hệ thống. Công ty lưu ý nghiên cứu thực hiện để tránh nhầm lẫn, sai sót có thể phát sinh./.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được công chức hải quan xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống khi hàng hóa vận chuyển qua biên giới sang nước nhập khẩu.

Liên quan đến nội dung doanh nghiệp tra cứu thông tin hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận qua khu vực giám sát, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1606/TCHQ-CNTT ngày 14/3/2017 triển khai thực hiện quyết định 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng tờ khai hải quan điện tử. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp muốn xem thông tin lô hàng đã được xác nhận qua khu vực giám sát trên Hệ thống thì có thể thực hiện một trong các cách sau:

- Sử dụng tin nhắn do Tổng cục Hải quan cung cấp từ số điện thoại 0869600633 (dưới dạng tin nhắn).

- Truy cập vào địa chỉ http://tkhqdt.customs.gov.vn hoặc địa chỉ http://tkhqdt.customs.gov.vn/doanhnghiep.aspx và làm theo hướng dẫn.

- Sử dụng tiện ích "tra cứu thông tin tờ khai" theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.


Trả lời:

Căn cứ Điểm b, Khoản 4, Điều 29 Luật Hải quan năm 2014; Điểm b, Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) thì doanh nghiệp được khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Như vậy, đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng thì quy định chỉ không cho phép sửa nội dung về chất lượng hàng hoá, trường hợp doanh nghiệp sửa về số lượng/khối lượng thì vẫn được thực hiện theo quy định.

Về quy trình kiểm tra chất lượng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tham khảo Điểm a, Khoản 1, Điều 16; Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017; Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017. Theo đó, kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan kiểm tra chuyên ngành dựa trên mẫu thử nghiệm thuộc lô hàng được lấy tại cảng/kho (mang tính chất đại diện cho cả lô hàng). Cơ quan kiểm tra chuyên ngành không chịu trách nhiệm phải kiểm tra toàn bộ khối lượng/số lượng lô hàng nhập khẩu.


Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 thì "Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác". Theo quy định tại Khoản 1, Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) thì "Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác; phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,...) bị loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và không đạt chất lượng để xuất khẩu".

Như vậy, phế liệu, phế phẩm sau khi đã tiêu hủy như Công ty đã nêu bản chất không phải là phế liệu, phế phẩm của quá trình gia công, sản xuất hàng xuất khẩu mà là kết quả của việc tiêu hủy số nguyên vật liệu, vật tư dư thừa trong  quá trình sản xuất, gia công. Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 42, Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018), Công ty phải chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu, kết quả thu được từ quá trình tiêu huỷ này là các chất thải nên việc phân định, phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển phải được thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP đối với từng loại chất thải.

Trường hợp các chất thải không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu hơạc xuất khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 về quản lý ngoại thương thì Công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hoá thông thường khác theo loại hình B11.

Về thuế xuất khẩu, trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì căn cứ Khoản 3, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Phụ lục I- Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017, hàng hoá xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế phải chịu mức thuế suất tương ứng tại Biểu thuế.

Trường hợp Công ty không phải là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì căn cứ Điểm c, Khoản 4, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016, hàng hóa xuất khẩu của Công ty không phải chịu thuế xuất khẩu.

Về thuế giá trị gia tăng, căn cứ Điều 5, Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016); căn cứ Khoản 20, Điều 4 và Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, hàng hoá xuất khẩu như đã nêu có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Công ty phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa và chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác đối với hoạt động này.


Trả lời:

" Hiện nay, tại địa bàn Km3+4 do Công ty cổ phần Thành Đạt quản lý có:

+ Cảng cạn ICD Km3+4 được Bộ Giao thông vận tải thành lập theo quyết định số 3882/QĐ-BGTVT ngày 30/10/2015 về công bố mở cảng cạn Km3+4 Móng Cái và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho cảng cạn Km3+4 Móng Cái được xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất hàng hóa công văn 248/VPCP-CN ngày 10/1/2017;

+ Địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu Km3+4 được Tổng cục Hải quan thành lập theo quyết định 2720/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2012, và được UBDN tỉnh Quảng Ninh công bố là điểm xuất hàng tại Quyết định 2980/QĐ-UBND ngày 30/10/2013; là Điểm thông quan trong Khu Khu Kinh tế cửa khẩu Móng Cái được thực hiện tái xuất hàng hóa theo phương thức TNTX, chuyển khẩu, gửi hàng KNQ tại Quyết định 981/QĐ-UBND ngày 14/5/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Như vậy, hàng hóa tạm nhập qua cửa khẩu Bắc Luân (đăng ký tờ khai tại Đội Thủ tục hàng hóa XNK II) được phép tái xuất qua cảng cạn ICD Thành Đạt.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 quy định về quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu hàng hóa thì trường hợp Công ty muốn tạm tái xuất qua cảng cạn (ICD) Thành Đạt, công ty phải có tên trong danh sách doanh nghiệp được UBND tỉnh Quảng Ninh lựa chọn được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh."

Trả lời:

" - Về chính sách, điều kiện NK: Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì: Các mặt hàng nhập khẩu nêu trên của doanh nghiệp không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu; không thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, không thuộc diện quản lý chuyên ngành của các bộ, ngành nên doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan. Tuy nhiên:

+ Theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/05/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì các mặt hàng Lò vi sóng, tủ lạnh, tủ đá phải thực hiện kiểm tra kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn quốc gia trước khi thông quan.

+ Theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017 và Quyết định 78/2013/QĐ-TTg ngày 25/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng Tủ lạnh phải thực hiện áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8728:2013)

- Về phân loại áp mã: Căn cứ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 20/01/2015 của Chính phủ và Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần,tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa nhập khẩu. Do thông tin về hàng hóa của doanh nghiệp chưa cụ thể, nên Chi cục không thể hướng dẫn cụ thể mã hàng. Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 và Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan tỉnh thông tin một số nhóm hàng, mã hàng để doanh nghiệp tham khảo:

+ Lò nướng bánh dung trong công nghiệp không dùng điện: mã hàng 8417.20.00 hoặc nhóm 85.14 ( hoạt động bằng điện dùng trong công nghiệp) hoặc mã hàng 8516.72..00 ( nếu là dụng cụ điện gia dụng)

+ Máy làm lạnh ( tủ lạnh), máy làm đông lạnh, thiết bị làm lạnh hoặc thiết bị đông lạnh khác: Nhóm hàng 84.18 ( Doanh nhiệp căn cứ thực tế hàng nhập khẩu để xác định mã hàng cụ thể) "